info.mamnonviet@gmail.com (028) 37558849

LỚP : SKY (Cơ sở 2)

    (Từ ngày 1.10.2018 – 03.11.2018)

Kỹ năng sống:

- Tiếp tục củng cố các kỹ năng:

+ Chào ba mẹ, cô khi đến trường.

+ Xếp dép, cất giỏ đúng nơi quy định. Sử dụng ly đúng ký hiệu.

+ Chơi với bạn, chơi cạnh bạn.

+ Thể hiện nhu cầu cá nhân bằng cử chỉ, lời nói.

Phát triển

Thể chất

 

Phát triển

Nhận thức

 

Phát triển

Ngôn ngữ

 

Phát triển

Tình cảm, kỹ năng

xã hội và thẩm mỹ

- Tập các động tác phát triển nhóm cơ và hô hấp.

- Tập luyện các kĩ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động: Đi theo hiệu lệnh, Đi trong đường hẹp, Bò chui qua cổng.

- Phát triển vận động tinh : vò giấy, cầm bút di màu, Chồng xếp đồ vật cạnh nhau (ngang – dọc); xếp chồng 6-8 khối

- Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe: Củng cố thói quen ngủ một giấc trưa; thói quen tốt trong sinh hoạt; Hướng dẫn trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định và thể hiện nhu cầu cá nhân bằng cử chỉ, lời nói.

 

- Nhận biết tên và chức năng chính một số bộ phân của cơ thể: mắt, mũi, miệng, tai, tay, chân.

- Sờ nắn, nhìn, ngửi…đồ vật, hoa, quả để nhận biết đặc điểm nổi bật, nếm vị của một số thức ăn, quả

 - NBPB: To – Nhỏ, Màu đỏ -  xanh

- NB khám phá đặc điểm: Qủa cam, quả chanh, đu đủ, con rùa…

- Xếp hình: chồng lên nhau, xếp cạnh (ngang – dọc) thành đồ vật quen thuộc: ô tô, tàu hỏa, nhà, đường đi …

- Nghe các từ chỉ tên gọi đồ vật, sự vật, hành động quen thuộc.

- Trẻ biết thể hiện một số nhu cầu ăn uống, vệ sinh bằng cử chỉ/ lời nói.

- Nghe kể truyện “Chiếc áo mùa xuân” “Đôi bạn nhỏ”

- Nghe cô đọc truyện tranh  - Khám phá sách truyện tranh.

- NBTN các từ: Qủa cam, quả chanh, đu đủ, chua,  ngọt, con rùa, chân, đầu, bơi..

 Xem tranh, nhận biết và gọi tên các con vật trong tranh.

 

- Thích đến trường, thích chơi với bạn, gọi tên bạn, chơi cạnh bạn, không cấu bạn.

- Gần gũi, cởi mở, vui vẻ với cô và các bạn.

- Nhận biết và thể hiện một số trạng thái cảm xúc của mình và người khác: vui, buồn, sợ hãi.

- Tô màu quả cam, đu đủ.

- Nhào năn đất

- Dán vòng hoa.

- Vận động theo nhạc: Con gà trống

-  Kỹ năng sống: Chào hỏi, dạ thưa

 

 

LỚP : MẦM (Cơ sở 2)

   (Từ ngày 1.10.2018 – 03.11.2018)

Kỹ năng sống:

- Tôn trọng, hợp tác, chia sẻ với nhóm bạn.

-  Nói rõ ràng đủ để người khác hiểu.

-  Có kĩ năng tự phục vụ trong ăn uống, lấy cất đồ dùng đồ chơi.

Phát triển

Thể chất

 

Phát triển

Nhận thức

 

Phát triển

Ngôn ngữ

 

Phát triển

Thẩm mỹ

Phát triển

Tình cảm và kỹ năng xã hội

- Tập các động tác phát triển nhóm cơ và hô hấp.

- Tập luyện các kĩ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động:

Bò theo đường dích dắc, Ném xa bằng 1 tay, Chạy liên tục trong đường dích dắc (3-4 điểm dích dắc) không chệch ra ngoài.

Tập các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay-mắt: Xé, dán giấy : Xé dán tóc bạn trai, bạn gái

 

 

 

- Nhặn biết chức năng của 5 giác quan và một số bộ phận cơ thể.

-  Ôn tập nhận biết hình chữ nhật; Làm quen với hình tam giác,  Sử dụng các hình hình học để chắp  ghép thành các hình bé thích.

 - Nhận biết phía trên -  phía dưới

- Đếm trên các đối tượng trong phạm vi 5

- Xếp tương ứng 1-1

- Nhận biết các đồ vật có  đôi: giày, dép, vớ,  đũa…

 

 

- Nghe hiểu nội dung truyện kể,  truyện đọc phù hợp lứa tuổi “Khỉ con ăn chuối, Gấu con bị đau răng, Chú vịt Xám”

 

- Cầm sách đúng chiều, mở sách xem tranh và “đọc” truyện.

- Làm quen với một số ký hiệu thông thường trong cuộc sống (nhà vệ sinh, lối ra, nguy hiểm, cấm đi, …)

 

- Hát tự nhiên , hát đúng  giai điệu lời bài hát “Tay thơm tay ngoan,Chiếc khăn tay, Mời bạn ăn”

- Vận động minh họa đơn giản theo nhịp điệu bài hát “Tay thơm tay ngoan, Bé tập đánh răng” “Nhà mình rất vui” Kìa con bướm vàng”

- Nghe các bài hát bản nhạc dân ca: Lý kéo chài

 

- Xé vụn và khảm tranh chiếc nón

- Dán ngôi nhà

- Làm thiệp tặng mẹ

 

- Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân.

- Thích và có kĩ năng tự phục vụ

- Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh…

 

-  Biểu lộ trạng thái, cảm xúc qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, trò chơi; hát, vận động.

- Tuân theo một số nề nếp, qui tắc, qui định trong sinh hoạt: chờ đến lượt, xếp hàng, giơ tay khi muốn nói trong giờ học.

 

LỚP : CHỒI (Cơ sở 2)

   (Từ ngày 1.10.2018 – 03.11.2018)

Kỹ năng sống:

- Tôn trọng, hợp tác, chia sẻ với nhóm bạn.

-  Nói rõ ràng đủ để người khác hiểu.

- Nói cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép.

Phát triển

Thể chất

 

Phát triển

Nhận thức

 

Phát triển

Ngôn ngữ

 

Phát triển

Thẩm mỹ

Phát triển

Tình cảm và kỹ năng xã hội

- Tập các động tác phát triển nhóm cơ và hô hấp.

- Tập luyện các kĩ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động: Ném xa bằng 1tay, Bật nhảy từ trên cao  xuống (30-35 cm), Chuyền, bắt bóng qua  chân, Bật liên tục về phía  trước.

- Tập các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay-mắt: Tự cài, cởi cúc, xâu, buộc dây  giày, lắp ghép hình, gập giấy.

- Trò chuyện về quá trình trưởng thành (bé lớn lên thế nào, cần gì để lớn).

- Nhận biết chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 5, - - Nhận ra quy tắc  sắp xếp của ít nhất 3 đối tượng  và sao chép lại.

- Gộp hai nhóm đối tượng và đếm trong phạm vi 5.

- Xếp tương ứng 1-1, ghép đôi..

Nghe hiểu nội dung truyện kể Củ cải trắng, Gấu con bị đau răng

- Thể hiện lời thoại, đặc trưng, tính cách của nhân vật trong câu chuyện truyện.

Kể lại truyện đã được nghe: Củ cải trắng, Gấu con bị đau răng.

- Kể chuyện sáng tạo: kể theo tranh, về đồ vật yêu thích.

- Mô tả sự vật, hiện tượng, tranh ảnh.

- Có kĩ năng chọn sách để xem.

- Nhận ra một số ký hiệu, biểu tượng thông thường  trong cuộc sống: Nhà vệ sinh, lối ra vào, cầu thang, cấm đi, nguy hiểm,...

Kĩ năng chọn hình có sẵn để dán thành hình mới (Dán bạn trai, bạn gái)

Vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh vườn hoa

- Hát đúng giai điệu, lời ca, hát rõ lời và thể hiện sắc thái của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ qua bài “ Chú thỏ con”

- Phối hợp các kỹ năng xếp hình để tạo thành các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc khác nhau

- Biểu lộ trạng thái cảm xúc, tình cảm phù hợp qua cử chỉ, giọng nói.

- Biết giữ gìn đồ dùng chung

- Nhận biết và bộc lộ một số trạng thái cảm xúc phù hợp

- Phân biệt một số hành vi đúng sai, tốt – xấu

- Biết chia sẻ cảm xúc,đồng cảm (trong câu chuyện,với mọi người)

 

LỚP : LÁ (Cơ sở 2)

  (Từ ngày 1.10.2018 – 03.11.2018)

Kỹ năng sống:

- Tôn trọng, hợp tác, chia sẻ với nhóm bạn.

-  Nói rõ ràng đủ để người khác hiểu.

Phát triển

Thể chất

 

Phát triển

Nhận thức

 

Phát triển

Ngôn ngữ

 

Phát triển

Thẩm mỹ

Phát triển

Tình cảm và kỹ năng xã hội

- Tập các động tác phát triển nhóm cơ và hô hấp.

- Tập luyện các kĩ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động:

Đi trên dây (dây đặt trên  sàn), đi trên ván  dốc (dài 2m, rộng 0.3m) một đầu kê cao, Bật, nhảy từ trên cao xuống  (40 - 45cm), Bật qua vật cản 15-20cm, Ném xa bằng 1 tay, Bật tách chân, khép chân  qua 7 ô.

 - Tập các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay-mắt: Ghép và dán hình đã cắt theo mẫu, Bẻ, nắn, Lắp ráp.

 

 

- Nhận biết quá trình trưởng thành (bé lớn lên thế nào, cần gì để lớn), Biết và không làm một  số  việc có  thể gây  nguy hiểm.

- Biết qui mô gia đình, mối quan hệ. Nhu cầu của gia đình. Địa chỉ gia đình (số nhà, đường phố, số con hẻm…)

So sánh, phát hiện quy tắc sắp xếp và sắp xềp  theo qui tắc: A-B, A-B-B,

 - Nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm vi 10,

- So sánh số lượng của 3 nhóm đối tượng, nói được kết quả bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn, ít nhất. 

 

- Kể lại nội dung truyện đã nghe theo trình tự  (Cậu bé mũi dài,

- Kể chuyện có thay đổi một vài tình tiết như thay tên nhân vật.

- Thể hiện lời thoại, đặc trưng, tính cách của nhân vật trong sách truyện.

- Kể chuyện sáng tạo: Kể theo tranh.

- Có hành vi giữ gìn, bảo vệ sách

- Nhận dạng các chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng Việt chữ a, e,ê, d, đ, l.

 

- Tô màu đậm - nhạt

- Cắt dọc, đứng tờ giấy để dán tạo thành sản phẩm.

- Chia  đất cân đối, vo tròn, bóp, ấn, ngắt, lăn dài, để tạo thành sản phẩm theo ý thích.

- Hát diễn cảm, tự nhiên rõ lời phù hợp với sắc thái, tình cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ, cử chỉ… (Mời bạn ăn

- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo tiết tấu.

Nghe và nhận biết các thể loại âm nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca, nhạc cổ điển) Lý cây bông, Hành khúc thổ nhĩ kỳ, Vui đến trường.

- Điểm giống và khác nhau của mình với người khác (biết mình là trai hay gái và có ứng xử phù hợp)

- Chủ động giao tiếp với bạn và người lớn gần gũi

-  Nhận biết các trạng thái cảm xúc vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ của người khác  qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói