info.mamnonviet@gmail.com (028) 37558849

LỚP : BẦU TRỜI 2 (Cơ sở 2)

           (Từ ngày 03.9.2019 – 28.9.2019)

Kỹ năng sống:

- Cầm muỗng, cầm bút

- Xếp chồng, đặt cạnh.

- Đi có mang vật trên tay, đi trong đường hẹp, đi theo hiệu lệnh

Phát triển

Thể chất

 

Phát triển

Nhận thức

 

Phát triển

Ngôn ngữ

 

Phát triển

Tình cảm, kỹ năng

xã hội và thẩm mỹ

- Tập các động tác phát triển nhóm cơ và hô hấp.

- Tập luyện các kĩ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động: đi có mang vật trên tay; đi theo hiệu lệnh; đi trong đường hẹp; xếp chồng, xếp cạnh 3-4 khối.

- Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe: luyện thói quen ngủ một giấc trưa, luyện một số thói quen tốt trong sinh hoạt: đi dép, xếp dép, cất cặp, sử dụng ly cá nhân, tự xúc ăn, tự cầm ly uống nước.

 

- Dạy bé biết tên trường, lớp, tên cô, tên các bạn trong lớp.

- Nhận biết tên một số đồ chơi trong trường mầm non.

- Nhận biết hình tròn.

- Nhận biết tiếng kêu một số con vật.

- Nghe kể truyện: Đôi bạn

- Đọc rõ lời và thuộc bài thơ: Cô dạy, Bạn mới.

- Phát âm rõ từ : dạ thưa, chào ba, mẹ, ông, bà

- Nghe các từ chỉ tên gọi đồ vật, sự vật, hành động quen thuộc.

 

- Thích đến trường, thích chơi với bạn, gọi tên bạn.

- Đi, chạy không xô lấn bạn

- Chơi cạnh bạn, không cấu bạn.

- Tập cầm bút, tô màu.

 

 

LỚP : MẦM 2 (Cơ sở 2)

      (Từ ngày 03.9.2019 – 28.9.2019)

Kỹ năng sống:             

- Mạnh dạn, tự tin trước đám đông

- Tự phục vụ: rửa tay bằng xà phòng, đánh răng, lau mặt.

Phát triển

Thể chất

 

Phát triển

Nhận thức

 

Phát triển

Ngôn ngữ

 

Phát triển

Thẩm mỹ

Phát triển

Tình cảm và kỹ năng xã hội

- Tập các động tác phát triển nhóm cơ và hô hấp.

- Tập luyện các kĩ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động:đi kiễng gót, đi chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh, đi trong đường hẹp, bò chui qua cổng

- Tập các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay-mắt: tô màu cây dù,

- Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe: tập rửa tay bằng xà phòng

 

- Đặc điểm nổi bật, công dụng, cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi.

- Làm quen tên trường, lớp, bạn, cô giáo, đồ dùng đồ chơi, các hoạt động của trẻ ở trường.

- Nhận biết, gọi tên các hình : tròn, tam giác, chữ nhật.

- Sử dụng các hình hình học để chắp ghép

 

- Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép.

- Kể lại chuyện đã được nghe có sự giúp đỡ: Bác gấu đen và hai chú thỏ, Nhổ củ cải

 

- Tô, vẽ bức tranh

- Vận động đơn giản theo nhịp điệu của bài hát, bản nhạc : Vui đến trường

- Sử dụng một số kỹ năng nặn để tạo ra sản phẩm : nặn quả cam

- Vẽ nét  xiên và nét cong tạo  thành mây và mưa

 

 

Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói

- Mạnh dạn, tự tin khi đứng trước lớp

 

 

 

 

 

 

 

 

    

          LỚP : CHỒI (Cơ sở 2)

(Từ ngày 03.9.2019 – 28.9.2019)

Kỹ năng sống: 

- Hòa đồng với bạn.

- Tự phục vụ: rửa tay bằng xà phòng, đánh răng, lau mặt.

Phát triển

Thể chất

 

Phát triển

Nhận thức

 

Phát triển

Ngôn ngữ

 

Phát triển

Thẩm mỹ

Phát triển

Tình cảm và kỹ năng xã hội

- Tập các động tác phát triển nhóm cơ và hô hấp.

- Tập luyện các kĩ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động: đi khuỵu gối, đi, chạy thay đổi tốc độ, đi trên ghế thể dục, đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn, bật liên tục về phía trước.

- Tập các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay-mắt: xé cắt đường thẳng, tô vẽ hình.

- Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe: rèn luyện thao tác rửa tay bằng xà phòng, đi vệ sinh đúng nơi quy định

- Xếp tương ứng 1-1

- So sánh sự khác nhau và giống nhau của: hình vuông, hình chữ nhật.

- Xác định vị trí phía phải,  phía trái của đồ vật so với bản thân trẻ và so với bạn khác.

- Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.

- Chức năng các giác quan, bộ phận của cơ thể.

- Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.

- Nghe , hiểu nội dung câu chuyện: Sự tích cây đa, chú cuội; Hai anh em; Cáo, thỏ và gà trống. Kể lại câu chuyện đã được nghe.

- Làm quen với một số ký hiệu thông thư­ờng trong cuộc sống (nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm)

- Trò chuyện với cô và bạn rõ ràng không nói lắp.

- Nghe các bài đồng dao: Con công hay múa, Dung dăng dung dẻ.

- Phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên để tạo ra các sảnphẩm.

- Vẽ chân dung của bé, cắt dán lồng đèn.

- Nhận ra vẻ đẹp sản phẩm của mình và của bạn, nói lên được ý tưởng của mình.

 

- Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui , buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh.

- Một số qui định ở lớp (để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ; trật tự khi ăn, khi ngủ.


                                       LỚP : LÁ (Cơ sở 2)

(Từ ngày 03.9.2019 – 28.9.2019)

Kỹ năng sống:             

- Chủ động và độc lập trong một số hoạt động hằng ngày.

- Hòa đồng, hợp tác với bạn.

- Tự phục vụ: rửa tay bằng xà phòng, đánh răng, lau mặt,

Phát triển

Thể chất

 

Phát triển

Nhận thức

 

Phát triển

Ngôn ngữ

 

Phát triển

Thẩm mỹ

Phát triển

Tình cảm và kỹ năng xã hội

- Tập các động tác phát triển nhóm cơ và hô hấp.

- Tập luyện các kĩ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động: chuyền bóng qua đầu và chân; bật xa tối thiểu 50cm; đi nối bàn chân tiến, lùi; bò chui qua ống dài 1,5m x 0,6m

- Tập các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay-mắt: xé theo đường viền thẳng và cong của các hình đơn giản; tự cài, cởi cúc, kéo khóa (phéc mơ tuya)

- Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe: Làm quen

 với một số thao tác đơn giản trong chế biến một số món ăn, thức uống: pha nước tắt; nhận biết các bữa ăn trong ngày, kể được tên một số thức ăn cần có và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất.

- Những đặc điểm nổi bật của trường, lớp mầm non; công việc của các cô bác trong trường.

- Nhận biết, gọi tên được khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật và khối trụ theo yêu cầu và nhận dạng các khối hình đó trong thực tế.

- Họ tên, ngày sinh, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân và vị trí của trẻ trong gia đình.

- Các thành viên trong gia đình, nghề nghiệp của bố, mẹ; sở thích của các thành viên trong gia đình; qui mô gia đình (gia đình nhỏ, gia đình lớn). Nhu cầu của gia

đình, địa chỉ của gia đình.

- Đặc điểm, công dụng và cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi.

- Đặc điểm, sở thích của các bạn; các hoạt động của trẻ ở trường.

 

 

- Nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt: chữ e, chữ b

- Kể lại được nội dung chuyện đã nghe theo trình tự nhất định: Ai quan trọng hơn, Sự tích cây đa chú cuội.

- Nghe hiểu nội dung bài thơ: Cô giáo lớp em

- Cắt theo đường viền thẳng,dán để tạo sản phẩm

- Phối hợp các kỹ năng vẽ, cắt, xé dán để tạo ra sản phẩm : bé và bạn

- Thể hiện ý tưởng của bản thân thông qua hoạt động lựa chọn dụng cụ, NVL tạo ra sản phẩm: tạo hình bạn trai bạn gái từ chai nhựa.

- Nhận biết các trạng thái cảm xúc(vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ) qua nét mặt, tranh ảnh

- Đề xuất trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của bản thân.