info.mamnonviet@gmail.com (028) 37558849
Banner

CHƯƠNG TRÌNH HỌC THÁNG 4.2021 - CƠ SỞ 2

           CHƯƠNG TRÌNH THÁNG 4.2021

             LỚP: NGÔI SAO (6 – 12 tháng)

                   (Từ ngày 05.04.2021 – 29.04.2021)

      Phát triển

Thể chất

 

Phát triển

Nhận thức

 

Phát triển

Ngôn ngữ

 

Phát triển

Tình cảm, kỹ năng

xã hội và thẩm mỹ

- Tập các động tác phát triển nhóm cơ và hô hấp.

- Tập luyện các kĩ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động:

Tập thụ động:

+ Tay: co, duỗi, đưa lên cao, bắt chéo tay trước ngực.

+ Chân: co duỗi chân, nâng 2 chân duỗi thẳng.

+ Cầm bỏ vào, lấy ra, buông thả, nhặt đồ vật.

+ Làm quen chế độ ăn cơm xay nấu với các loại thực phẩm khác nhau.

+ Làm quen chế độ ngủ 2 giấc.

+ Tập ngồi bô khi đi vệ sinh.

-Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

+ Làm quen chế độ ăn cơm xay nấu với các loại thực phẩm khác nhau..

+ Làm quen chế độ ngủ 2 giấc.

+Tập ngồi bô khi đi vệ sinh.

- Tên đồ dùng, đồ chơi quen thuộc: cái áo, búp bê, cái yếm.

- Tên của bản thân.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thể hiện nhu cầu bằng các âm bập bẹ hoặc từ đơn giản kết hợp với động tác, cử chỉ, điệu bộ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chơi với bàn tay, bàn chân của bản thân.

- Tập biểu hiện tình cảm, cảm xúc: cười, đùa với cô.

- Chơi với đồ chơi/đồ vật.

- Làm theo cô: chào, tạm biệt.

- Nghe âm thanh của một số đồ vật, đồ chơi.

- Nghe hát ru, nghe nhạc, thơ.

- Nghe thơ: Yêu mẹ.

- Nghe hát: Lời chào buổi sáng.

- Nghe thơ: Con cua.

- Nghe hát: Gà gáy.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CHƯƠNG TRÌNH THÁNG 4.2021

LỚP : MẶT TRĂNG 2 (13 – 24 tháng)

        (Từ ngày 05.04.2021 – 29.04.2021)

Phát triển

Thể chất

 

Phát triển

Nhận thức

 

Phát triển

Ngôn ngữ

 

Phát triển

Tình cảm, kỹ năng

xã hội và thẩm mỹ

- Tập các động tác phát triển nhóm cơ và hô hấp.

 + Hô hấp: tập hít thở.

 + Tay: giơ cao, đưa phía trước, đưa sang ngang, đưa ra sau.

 + Lưng, bụng, lườn: cúi về phía trước, nghiêng người sang 2 bên.

 + Chân: dang sang 2 bên, ngồi xuống, đứng lên.

- Tập luyện các kĩ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động: 

+ Bò, trườn tới đích.

+ Bò chui (dưới dây/gậy kê cao).

+ Đi bước qua vật cản.

+Tập bước lên, xuống bậc thang.

+Ngồi lăn bóng.

+Đứng ném, tung bóng.

- Tập các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay-mắt

+ Co, duỗi ngón tay, đan ngón tay

+ Tháo lắp, lồng hộp tròn, vuông. + Vạch các nét nguệch ngoạc bằng ngón tay.

- Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

+ Tập một số thói quen vệ sinh tốt:  Rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh. “Gọi” cô khi bị ướt, bị bẩn.

+ Tập tự xúc ăn bằng thìa, uống nước bằng cốc.

+ Tập ngồi vào bàn ăn.

+Tập thể hiện khi có nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh

 

- Ngửi mùi của một số quả quen thuộc, gần gũi: Quả đu đủ.

- Nếm vị của một số quả: quả chanh, quả quýt

- Tên một số bộ phận của cơ thể: mắt, mũi, miệng, tai, tay, chân.

- Tên, đặc điểm nổi bật của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc: Cái ghế.

- Tên của phương tiện giao thông gần gũi: Xe máy.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nghe lời nói với sắc thái tình cảm khác nhau.

- Nghe các câu hỏi: ở đâu?, con gì?,... thế nào? (gà gáy thế nào?), cái gì? làm gì?

- Nghe chuyện kể đơn giản theo tranh: Mèo thích ăn cá

- Phát âm các âm khác nhau: Xe đạp, xe máy

- Trả lời và đặt câu hỏi: con gì?, cái gì?, làm gì?

- Đọc theo, đọc tiếp cùng cô tiếng cuối của câu thơ: Hai bàn tay

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Giao tiếp với cô và bạn

- Nghe hát: Bóng tròn, Chiếc khăn tay

- Tập cầm bút vẽ. Bé vẽ sóng biển

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

         

                         CHƯƠNG TRÌNH THÁNG 4.2021

                LỚP : BẦU TRỜI 2 (24 – 36 tháng)

                    (Từ ngày 05.04.2021 – 29.04.2021)

 

Phát triển

Thể chất

 

Phát triển

Nhận thức

 

Phát triển

Ngôn ngữ

 

Phát triển

Tình cảm, kỹ năng

xã hội và thẩm mỹ

- Tập các động tác phát triển nhóm cơ và hô hấp.

 + Hô hấp: tập hít thở.

 + Tay: giơ cao, đưa phía trước, đưa sang ngang, đưa ra sau.

 + Lưng, bụng, lườn: cúi về phía trước, nghiêng người sang 2 bên.

 + Chân: dang sang 2 bên, ngồi xuống, đứng lên.

- Tập luyện các kĩ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động: 

+ Bò, trườn tới đích.

+ Bò chui (dưới dây/gậy kê cao).

+ Đi bước qua vật cản.

+Tập bước lên, xuống bậc thang.

+Ngồi lăn bóng.

+Đứng ném, tung bóng.

- Tập các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay-mắt

+ Co, duỗi ngón tay, đan ngón tay

+ Tháo lắp, lồng hộp tròn, vuông. + Vạch các nét nguệch ngoạc bằng ngón tay.

- Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

+ Tập một số thói quen vệ sinh tốt:  Rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh. “Gọi” cô khi bị ướt, bị bẩn.

+ Tập tự xúc ăn bằng thìa, uống nước bằng cốc.

+ Tập ngồi vào bàn ăn.

+Tập thể hiện khi có nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh

 

- Ngửi mùi của một số quả quen thuộc, gần gũi: Quả đu đủ.

- Nếm vị của một số quả: quả chanh, quả quýt

- Tên một số bộ phận của cơ thể: mắt, mũi, miệng, tai, tay, chân.

- Tên, đặc điểm nổi bật của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc: Cái ghế.

- Tên của phương tiện giao thông gần gũi: Xe máy.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nghe lời nói với sắc thái tình cảm khác nhau.

- Nghe các câu hỏi: ở đâu?, con gì?,... thế nào? (gà gáy thế nào?), cái gì? làm gì?

- Nghe chuyện kể đơn giản theo tranh: Mèo thích ăn cá

- Phát âm các âm khác nhau: Xe đạp, xe máy

- Trả lời và đặt câu hỏi: con gì?, cái gì?, làm gì?

- Đọc theo, đọc tiếp cùng cô tiếng cuối của câu thơ: Hai bàn tay

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Giao tiếp với cô và bạn

- Nghe hát: Bóng tròn, Chiếc khăn tay

- Tập cầm bút vẽ. Bé vẽ sóng biển

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                            CHƯƠNG TRÌNH THÁNG 4.2021

                    LỚP: MẦM (3 – 4 TUỔI)

                   (Từ ngày 05.04.2021 – 29.04.2021)

Phát triển

Thể chất

 

Phát triển

Nhận thức

 

Phát triển

Ngôn ngữ

 

Phát triển

Tình cảm và kỹ năng xã hội

 

Phát triển

Thẩm mỹ

- Tập các động tác phát triển nhóm cơ và hô hấp.

- Tập luyện các kĩ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động:     

+ Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh.

+  Chạy liên tục trong đường dích dắc (3 - 4 điểm dích dắc) không chệch ra ngoài.

Bài tập tổng hợp

+  Xoay tròn cổ tay.

+ Gập, đan ngón tay vào nhau, quay ngón tay, cổ tay.

- Tập các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay-mắt:

+ Xé dán, lắp ráp .

+ Đan tết

- Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

+ Tự cài-cởi cúc

+ Nhận biết sự liên  quan  giữa  ăn  uống với bệnh  tật (tiêu  chảy, sâu răng, suy dinh  dưỡng, béo phì…)

+ Tự tháo tất, cởi quần, áo.

+ Vệ sinh môi trường: vứt rác vào thùng rác, không nhổ bậy .

+ Tập nhai, tập xúc ăn.

+ Tập ăn nhiều loại thực phẩm khác nhau, uống sữa thường xuyên, uống nước sau khi ăn

+ Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu, sốt ...

+ Nhận biết một số  biểu  hiện khi ốm mệt;  sốt, ho, đau họng, buồn ói, nhức đầu, đau bụng, đau răng.

 

-  Hiện tượng nắng, mưa, nóng, lạnh, gió và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của trẻ.

- Một số dấu hiệu nổi bật của ngày và đêm.

-  Một số nguồn ánh sáng  trong sinh hoạt hàng  ngày: mặt trời, đèn, nến

-  Phân biệt tối –sáng => Sự khác biệt trong sinh hoạt của người, con vật, cây cối.

-  Làm thử nghiệm đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn để quan sát, tìm hiểu đối tượng,hiểu đối tượng.

(Ví dụ: Thả các vật vào nước để nhận biết vật chìm hay nổi, nước có thể hoà tan muối, đường…) sự đổi màu của nước (Nước không có màu.)

 

-  Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau có sự gợi mở của cô giáo như xem sách, tranh ảnh và trò chuyện về đối tượng.

-  Mô tả những dấu hiệu nổi bật của đối tượng được quan sát với sự gợi mở của cô giáo.

-  Gộp hai nhóm đối tượng cùng loại có tổng trong phạm vi 5 và đếm.

-  Tách một nhóm đối tượng thành các nhóm nhỏ hơn.

-  Kể tên một số lễ hội: Ngày Quốc Tế Lao Động, Ngày Giải phóng miền Nam 30/4,.. 

 

 

 

 

 

-  Các âm thanh, ngữ điệu, giọng nói khác nhau.

-   Cảm nhận ngữ điệu khác nhau và ý nghĩa của nó (biểu lộ tình cảm, mức độ quan trọng của thông điệp).

-  Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng

-  Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi.

-  Nghe hiểu nội dung truyện kể,  truyện đọc phù hợp lứa tuổi

-  Lắng nghe và trả lời được câu hỏi của người đối thoại

-  Kể lại sự việc

-  Bắt chước giọng nói của nhân vật trong truyện.

-  Đóng vai theo lời dẫn chuyện của giáo viên.

-  Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò vè.

-  Làm quen cách đọc và viết tiếng Việt:

- Hướng đọc, viết: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới.

- Hướng viết của các nét chữ, đọc ngắt nghỉ sau các dấu.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Giữ gìn đồ dùng chung trong lớp

- Biết chơi một số TCDG, nghe hát dân ca...

-  Trẻ biết chú ý khi nghe cô và bạn nói.

-  Biết chơi hòa thuận phối hợp hoạt động với bạn trong các trò chơi theo nhóm nhỏ.

-  Cách cư xử đối với những người thân trong gia đình, bạn bè, cô giáo.

-  Tiết kiệm điện, nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-  Hát tự nhiên , hát đúng giai điệu lời ca bài hát: Cho tôi đi làm mưa với và bài hát Trời mưa.

-  Vận động đơn giản theo nhịp điệu bài hát: Cho tôi đi làm mưa với và bài hát Trời mưa.

-  Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp.

-  Tiếp tục dạy trẻ cách cầm bút đúng

-  Chơi với đất nặn : nhào đất, ngắt miếng đất từ cục to thành những viên đất nhỏ, lăn dài, kéo dài, vo tròn, ấn bẹt, gắn để tạo thành bức tranh mưa.

-  Tập bố cục (trái-phải, trên-dưới), kích thước cân đối

-  Vẽ các nét: thẳng dọc, xiên , ngang , nét cong khép kín để tạo thành bức tranh đơn giản

-  Sử dụng một số kỹ năng cắt, dán để tạo thành một bức tranh vườn cây.

-  Vận động theo ý thích khi hát/ nghe các bài hát, bản nhạc quen thuộc

-  Đặt tên cho sản phẩm tạo hình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

     

                   CHƯƠNG TRÌNH THÁNG 4.2021

                  LỚP: CHỒI (4 – 5 TUỔI)

                   (Từ ngày 05.04.2021 – 29.04.2021)

 

Phát triển

Thể chất

 

Phát triển

Nhận thức

 

Phát triển

Ngôn ngữ

 

Phát triển

Tình cảm và kỹ năng xã hội

 

Phát triển

Thẩm mỹ

- Tập các động tác phát triển nhóm cơ và hô hấp.

- Tập luyện các kĩ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động:     

+ Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh.

+  Chạy liên tục trong đường dích dắc (3 - 4 điểm dích dắc) không chệch ra ngoài.

Bài tập tổng hợp

+  Xoay tròn cổ tay.

+ Gập, đan ngón tay vào nhau, quay ngón tay, cổ tay.

- Tập các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay-mắt:

+ Xé dán, lắp ráp .

+ Đan tết

- Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

+ Tự cài-cởi cúc

+ Nhận biết sự liên  quan  giữa  ăn  uống với bệnh  tật (tiêu  chảy, sâu răng, suy dinh  dưỡng, béo phì…)

+ Tự tháo tất, cởi quần, áo.

+ Vệ sinh môi trường: vứt rác vào thùng rác, không nhổ bậy .

+ Tập nhai, tập xúc ăn.

+ Tập ăn nhiều loại thực phẩm khác nhau, uống sữa thường xuyên, uống nước sau khi ăn

+ Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu, sốt ...

+ Nhận biết một số  biểu  hiện khi ốm mệt;  sốt, ho, đau họng, buồn ói, nhức đầu, đau bụng, đau răng.

 

-  Hiện tượng nắng, mưa, nóng, lạnh, gió và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của trẻ.

- Một số dấu hiệu nổi bật của ngày và đêm.

-  Một số nguồn ánh sáng  trong sinh hoạt hàng  ngày: mặt trời, đèn, nến

-  Phân biệt tối –sáng => Sự khác biệt trong sinh hoạt của người, con vật, cây cối.

-  Làm thử nghiệm đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn để quan sát, tìm hiểu đối tượng,hiểu đối tượng.

(Ví dụ: Thả các vật vào nước để nhận biết vật chìm hay nổi, nước có thể hoà tan muối, đường…) sự đổi màu của nước (Nước không có màu.)

 

-  Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau có sự gợi mở của cô giáo như xem sách, tranh ảnh và trò chuyện về đối tượng.

-  Mô tả những dấu hiệu nổi bật của đối tượng được quan sát với sự gợi mở của cô giáo.

-  Gộp hai nhóm đối tượng cùng loại có tổng trong phạm vi 5 và đếm.

-  Tách một nhóm đối tượng thành các nhóm nhỏ hơn.

-  Kể tên một số lễ hội: Ngày Quốc Tế Lao Động, Ngày Giải phóng miền Nam 30/4,.. 

 

 

 

 

-  Các âm thanh, ngữ điệu, giọng nói khác nhau.

-   Cảm nhận ngữ điệu khác nhau và ý nghĩa của nó (biểu lộ tình cảm, mức độ quan trọng của thông điệp).

-  Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng

-  Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi.

-  Nghe hiểu nội dung truyện kể,  truyện đọc phù hợp lứa tuổi

-  Lắng nghe và trả lời được câu hỏi của người đối thoại

-  Kể lại sự việc

-  Bắt chước giọng nói của nhân vật trong truyện.

-  Đóng vai theo lời dẫn chuyện của giáo viên.

-  Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò vè.

-  Làm quen cách đọc và viết tiếng Việt:

- Hướng đọc, viết: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới.

- Hướng viết của các nét chữ, đọc ngắt nghỉ sau các dấu.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Giữ gìn đồ dùng chung trong lớp

- Biết chơi một số TCDG, nghe hát dân ca...

-  Trẻ biết chú ý khi nghe cô và bạn nói.

-  Biết chơi hòa thuận phối hợp hoạt động với bạn trong các trò chơi theo nhóm nhỏ.

-  Cách cư xử đối với những người thân trong gia đình, bạn bè, cô giáo.

-  Tiết kiệm điện, nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-  Hát tự nhiên , hát đúng giai điệu lời ca bài hát: Cho tôi đi làm mưa với và bài hát Trời mưa.

-  Vận động đơn giản theo nhịp điệu bài hát: Cho tôi đi làm mưa với và bài hát Trời mưa.

-  Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp.

-  Tiếp tục dạy trẻ cách cầm bút đúng

-  Chơi với đất nặn : nhào đất, ngắt miếng đất từ cục to thành những viên đất nhỏ, lăn dài, kéo dài, vo tròn, ấn bẹt, gắn để tạo thành bức tranh mưa.

-  Tập bố cục (trái-phải, trên-dưới), kích thước cân đối

-  Vẽ các nét: thẳng dọc, xiên , ngang , nét cong khép kín để tạo thành bức tranh đơn giản

-  Sử dụng một số kỹ năng cắt, dán để tạo thành một bức tranh vườn cây.

-  Vận động theo ý thích khi hát/ nghe các bài hát, bản nhạc quen thuộc

-  Đặt tên cho sản phẩm tạo hình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                 

     

 

        CHƯƠNG TRÌNH THÁNG 4.2021

                LỚP: LÁ (5 – 6 TUỔI)

                   (Từ ngày 05.04.2021 – 29.04.2021)

 

Phát triển

Thể chất

 

Phát triển

Nhận thức

 

Phát triển

Ngôn ngữ

 

Phát triển

Thẩm mỹ

Phát triển

Tình cảm và kỹ năng xã hội

- Tập các động tác phát triển nhóm cơ và hô hấp.

- Tập luyện các kĩ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động:

- Bật :                                         

+ Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang.

nhảy lên đưa một chân về phía trước, một chân về sau.

+ Tung, đập và bắt  bóng tại chổ

+ Ném và bắt bóng với người đối diện (khoảng cách 4 m)

+ Ném trúng đích bằng 2  tay (cao 1,5m, xa 2m)

-  Tập các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay-mắt

+ Bẻ, nắn.

+ Lắp ráp

- Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe

+ Sử dụng đồ dung phục vụ ăn uống thành thạo.

+ Biết rửa tay bằng  xà phòng trước khi ăn, sau  khi  đi  vệ sinh và khi tay  bẩn.

+ Tập luyện kỹ năng tự rửa mặt, chải răng (sau khi ăn, trước khi đi ngủ,sáng ngủ dậy).

+ Che miệng khi ho, hắt  hơi,  ngáp.

+ Đi vệ sinh đúng nơi quy  định, biết đi xong dội/giật nước cho sạch.

+ Lựa chọn và sử dụng trang  phục phù  hợp với  thời  tiết (ra nắng đội mũ; đi tất, mặc áo ấm khi trời lạnh.

 

 

- Dự đoán một số hiện tượng tự nhiên đơn giản sắp xảy ra

- Sự khác nhau giữa ngày và đêm, mặt trời, mặt trăng.

- Các nguồn nước trong môi trường sống. Ích lợi của nước đối với đời sống con người, con vật, cây. (Nước mưa, nước sông, hồ, ao, nước giếng).

- Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước.

- Trạng thái thay đổi của nước (lỏng, cứng, hơi …), đặc điểm, tính chất (không màu, mùi, trong suốt giống thủy tinh: thấy được vật trong đó). Bé làm gì để sử dụng nước tiết kiệm.

- Đất, đá, cát, sỏi: đặc điểm, tính chất (sự thay đổi), có ở đâu. Ích lợi. Bé chơi gì với sỏi, cát, đất.

- Kể tên một số lễ hội và nói về hoạt động nổi bật của những dịp lễ hội (Ngày giải phóng miền Nam và ngày Quốc tế lao động).

- Nhận biết bộ phận và toàn thể, một nửa.

- Làm thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán, nhận xét và thảo luận (Thí nghiệm lọc nước sạch).

- Hay đặt câu hỏi về SVHT.

- Thích khám phá các SVHT xung quanh.

 

- Hiểu nghĩa một số từ khái quát (hiện tượng thiên nhiên, thiên tai).

- Hiểu nghĩa từ trái nghĩa.(Nóng- lạnh, nắng –mưa).

- Nghe hiểu nội dung câu chuyện (Giọt nước tí xíu, Hồ nước và mây).

- Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, câu phức.

- Nghe các bài hát

(Mưa bóng mây, Hạt mưa và em bé, Cho tôi đi làm mưa với, Mây và gió, Tia nắng hạt mưa, Cơn mưa xấu tính, Con mèo ra bờ sông).

- Sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp.

- Biết trả lời các câu hỏi của người khác về nguyên nhân, so sánh: tại sao? Có gì giống nhau, khác nhau? Do đâu mà có?

- Đặt câu hỏi: “Tại sao?”; “Như thế nào?”; “Làm bằng gì?”

- Đọc thơ:

Mưa, Chị gió, Nước ơi

- Thích đọc những chữ đã biết trong môi trường xung quanh.

- Thể hiện sự thích thú với sách.

- Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau.

- Có hành vi giữ gìn, bảo vệ sách.

- “Đọc” truyện qua các tranh vẽ.

- Biết kể chuyện theo tranh.

- Bắt chước hành vi viết và sao chép từ, chữ cái.

- Tập tô, tập đồ các nét chữ.

- Nhận dạng các chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng Việt chữ (u,ư,g,h)

 

- Tô màu đậm - nhạt

- Chăm chú lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc (hát theo, hún nhảy, lắc lư, thể hiện động tác minh họa phù hợp) theo bài hát (Mưa bóng mây, Hạt mưa và em bé, Cho tôi đi làm mưa với, Mây và gió, Tia nắng hạt mưa, Cơn mưa xấu tính, Con mèo ra bờ sông).

- Thích nghe và đọc thơ  (Mưa, Chị gió, Nước ơi),thích nghe và kể câu chuyện (Giọt nước tí xíu, Hồ nước và mây).

- Nghe và nhận biết các thể loại âm nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca, nhạc cổ điển).

- Thể hiện cảm xúc và vận động nhịp nhàng phù hợp với sắc thái, nhịp điệu bài hát (Hạt mưa và em bé).

- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo tiết tấu chậm ( Cho tôi đi làm mưa với).

- Biết cách phối màu  (In bong bóng màu xà phòng).

- Chia  đất cân đối, vo tròn, bóp, ấn, ngắt, lăn dài, uốn cong, miết, gắn, kéo dài , làm lõm, dỗ bẹt, bẻ loe miệng, cuộn thành ống loe (Nặn cầu vồng)

- Tạo hình mới từ những mảnh xé (xé cây dù).

- Gấp giấy theo cách đơn giản: gấp đôi, tư, xéo,… gấp cắt hình đối xứng.(gấp quạt).

- Phối hợp các kĩ năng vẽ, để  tạo thành bức tranh có màu sắc,  hài hoà, bố cục cân đối.(Vẽ cảnh trời mưa).

- Gõ đệm bằng dụng cụ theo tiết tấu tự chọn.

- Nói lên ý tưởng và tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích.

- Sẵn sàng giúp đỡ khi người khác gặp khó khăn.

- Biết chơi 1 số trò chơi dân gian (Kéo co, Cướp cờ, Lùa vịt, Cướp khăn),  nghe bài hát (Mưa bóng mây, Hạt mưa và em bé, Cho tôi đi làm mưa với, Mây và gió, Tia nắng hạt mưa, Cơn mưa xấu tính, Con mèo ra bờ sông).

- Biết chờ đến lượt khi tham gia vào các hoạt động.

- Nhận xét và tỏ thái độ được với một số hành vi đúng hoặc sai; tốt - xấu (của con người đối với môi trường).

- Biết nhắc nhở người khác giữ gìn, bảo vệ môi trường (Không xả rác bửa bãi, bẻ cành, bứt hoa….).

- Hiểu nghĩa một số từ khái quát (hiện tượng thiên nhiên, thiên tai).

- Hiểu nghĩa từ trái nghĩa.(Nóng- lạnh, nắng –mưa).

- Nghe hiểu nội dung câu

chuyện (Giọt nước tí xíu, Hồ nước và mây).

- Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, câu phức.

- Nghe các bài hát

(Mưa bóng mây, Hạt mưa và em bé, Cho tôi đi làm mưa với, Mây và gió, Tia nắng hạt mưa, Cơn mưa xấu tính, Con mèo ra bờ sông)

- Sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp.

- Biết trả lời các câu hỏi của người khác về nguyên nhân, so sánh: tại sao? Có gì giống nhau, khác nhau? Do đâu mà có?

- Đặt câu hỏi: “Tại sao?”; “Như thế nào?”; “Làm bằng gì?”

- Đọc thơ:

Mưa, Chị gió, Nước ơi

- Thích đọc những chữ đã biết trong môi trường xung quanh.

- Thể hiện sự thích thú với sách.

- Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau.

- Có hành vi giữ gìn, bảo vệ sách

-  “Đọc” truyện qua các tranh vẽ.

- Biết kể chuyện theo tranh.

- Bắt chước hành vi viết và sao chép từ, chữ cái.

- Tập tô, tập đồ các nét chữ.

- Nhận dạng các chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng Việt chữ (u,ư,g,h).

 

 

 

Các bài viết khác